Bán hàng online phải nộp những loại thuế gì?

Posted on Thông tư 13 lượt xem

Trong những năm gần đây, bán hàng online trên các nền tảng trực tuyến đã trở thành hình thức kinh doanh phổ biến, mang lại nguồn thu nhập cho hàng triệu cá nhân và hộ kinh doanh. Tuy nhiên, cùng với cơ hội phát triển, người bán cũng cần thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. Không ít người vẫn băn khoăn: Bán hàng online có phải nộp thuế không? Phải nộp những loại thuế nào? Mức thuế được tính ra sao?

Bài viết dưới đây của công ty Luật Việt Phong sẽ giúp bạn hiểu rõ các loại thuế áp dụng đối với hoạt động bán hàng online, đối tượng phải nộp thuế, cách xác định doanh thu tính thuế cũng như những lưu ý quan trọng để kinh doanh đúng quy định và hạn chế các rủi ro pháp lý.

1. Bán hàng online là gì? Bán hàng online có phải nộp thuế không?

Bán hàng online là gì? Bán hàng online là hoạt động kinh doanh, cung cấp, phân phối sản phẩm hoặc dịch vụ trên nền tảng trực tuyến như website, mạng xã hội, và các sàn thương mại điện tử.  Người bán có thể trưng bày, giới thiệu sản phẩm và thực hiện giao dịch hoàn toàn trên môi trường internet

Bán hàng online có phải nộp thuế không? Theo Phụ lục I Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo Thông tư 40/2021/TT-BTC là hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa. Bán hàng online được xem là hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa với tỷ lệ thuế GTGT là 1%, tỷ lệ thuế TNCN là 0,5% quy định tại Phụ lục I Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC. Như vậy, người bán hàng online là người có nghĩa vụ nộp thuế GTGT và thuế TNCN nếu có doanh thu từ bán hàng online > 100 triệu đồng/năm.

2. Bán hàng online phải nộp những loại thuế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC về nguyên tắc tính thuế 

1. Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.

3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.

 

3. Mức thuế được tính theo phương pháp nào?

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 40/2021/TT-BTC về phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh

1. Phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh áp dụng đối với cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định. Kinh doanh không thường xuyên được xác định tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng lĩnh vực, ngành nghề và do cá nhân tự xác định để lựa chọn phương pháp khai thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này. Địa điểm kinh doanh cố định là nơi cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh như: địa điểm giao dịch, cửa hàng, cửa hiệu, nhà xưởng, nhà kho, bến, bãi hoặc địa điểm tương tự khác.

2. Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh bao gồm:

a) Cá nhân kinh doanh lưu động;

b) Cá nhân là chủ thầu xây dựng tư nhân;

c) Cá nhân chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;

d) Cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số nếu không lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.

3. Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh không bắt buộc phải thực hiện chế độ kế toán, nhưng phải thực hiện việc lưu trữ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và xuất trình kèm theo hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh.

4. Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh thực hiện khai thuế khi có phát sinh doanh thu chịu thuế.

Trên đây là những thông tin của Công ty Luật Việt Phong về các loại thuế phải nộp khi bán hàng online theo Thông tư 40/2021/TT-BTC. Nếu Quý khách hàng còn bất kỳ vướng mắc pháp lý nào liên quan đến nghĩa vụ thuế khi kinh doanh online hoặc các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Công ty Luật Việt Phong để được luật sư và chuyên viên pháp lý hỗ trợ, giải đáp trong thời gian sớm nhất.

 

 

Nếu có vướng mắc bạn vui lòng liên hệ với Luật sư 0904 582 555

hoặc Bạn có thể click vào các ô dưới đây để gửi Email cho chúng tôi, Luật Việt Phong luôn sẵn sàng để hỗ trợ bạn


Quý khách vui lòng gửi bình luận và đánh giá.

Gửi đánh giá

Bài viết cùng chủ đề